Kho | Báo cáo thống kê Tồn kho

POS Online cung cấp các báo cáo thống kê liên quan đến hoạt động tồn kho. Mỗi loại báo cáo có ý nghĩa và ứng dụng với từng hoạt động và kế hoạch của cửa hàng: kế hoạch mua hàng, hoặc giảm thiếu thất thoát/hao phí.

Theo dõi hướng dẫn bên dưới để tìm hiểu các loại báo cáo và ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của bạn.

Kiểm tra thống kê Mua

  • Chọn Thống kê Mua.
  • Chọn thời gian bạn muốn xem thống kê: theo Ngày|Tuần|Tháng hoặc khoảng thời gian tùy chọn (không lớn hơn 100 ngày).
  • Thống kê của khoảng thời gian đã chọn sẽ được hiển thị theo bảng và minh họa bằng biểu đồ hình tròn dựa trên % đóng góp theo tổng doanh thu bằng tiền của từng hạng mục.
  • Có 2 loại thống kê mua hàng: theo sản phẩm mua và theo phân loại của sản phẩm mua.
  • Báo cáo này hỗ trợ bạn theo dõi hoạt động mua hàng của cửa hàng. Để lên đơn đặt hàng phù hợp, bạn nên dựa vào thống kê xuất hàng của 3 tháng gần nhất hoặc cùng kỳ năm ngoái. Vì vậy, nếu có sự khác biệt rõ rệt trong thống kê mua hàng với thống kê xuất hàng, bạn cần thảo luận và xem xét kỹ với nhân viên của quầy bar|bếp, nhất là khi bạn giao công việc mua hàng cho bộ phận này.

VI 49 1 F&B&Accommodation Inventory InventoryReport

VI 49 2 F&B&Accommodation Inventory InventoryReport

Kiểm tra thống kê Nguyên vật liệu và Xuất

  • Chọn Thống kê Nguyên vật liệu và Thống kê Xuất.

  • Chọn thời gian bạn muốn xem thống kê: theo Ngày|Tuần|Tháng hoặc khoảng thời gian tùy chọn (không lớn hơn 100 ngày).

  • Thống kê của khoảng thời gian đã chọn sẽ được hiển thị theo bảng và minh họa bằng biểu đồ hình tròn dựa trên % đóng góp theo tổng doanh thu bằng tiền của từng hạng mục. Có 2 loại thống kê: theo sản phẩm mua và theo phân loại của sản phẩm mua.

  • Thống kê nguyên vật liệu được tạo từ thống kê bán dựa trên tính chất của sản phẩm bán:

    • Sản phẩm bán trùng sản phẩm mua (lon Coca-Cola, chai nước suối,...): số lượng trong thống kê nguyên vật liệu = số lượng trong thống kê bán.
    • Sản phẩm bán thông qua pha chế/chế biến: số lượng nguyên vật liệu trong thống kê xuất được tính từ công thức định lượng nguyên vật liệu của sản phẩm bán trong thống kê bán.

VI 49 3 F&B&Accommodation Inventory InventoryReport

  • Thống kê xuất được tạo từ từ hóa đơn xuất hàng được tạo bởi hệ thống dựa trên dữ liệu thống kê bán hoặc tự tạo, tham khảo bài viết này để có thêm thông tin chi tiết: Tạo Hóa đơn Xuất hàng.

VI 49 4 F&B&Accommodation Inventory InventoryReport

Bạn có thể kết hợp 2 báo cáo này để:

1. Kiểm soát thất thoát tồn kho và kiểm tra công thức định lượng:

  • Trong trường hợp, bạn đã bật lựa chọn "Xuất hàng ngay khi bán" khi tùy chỉnh chức năng tồn kho, thống kê xuất = thống kê nguyên vật liệu + thống kê xuất từ những hóa đơn tự xuất. Vì vậy, nếu thống kê xuất > thống kê nguyên vật liệu: bạn cần xem các hóa đơn tự xuất để tìm hiểu nguyên nhân:

    • Nguyên nhân có thể đến từ việc thất thoát, hao tổn nguyên vật liệu trong hoạt động của bộ phận bếp|bar. Do đó, bạn cần xem kỹ dữ liệu hóa đơn tự xuất để tìm các sản phẩm có số lượng hao phí lớn nhất, từ đó điều chỉnh số lượng mua trong những hóa đơn sau, hoặc thảo luận với nhân viên để tìm ra giải pháp.
    • Nguyên nhân có thể đến từ công thức định lượng, đang được đo lường thấp hơn so với thực tế sử dụng, vì vậy bạn cần rà soát công thức định lượng để điều chỉnh sao cho phù hợp hoặc thảo luận với nhân viên để tìm ra giải pháp.
  • Trong trường hợp, bạn không bật lựa chọn "Xuất hàng ngay khi bán" khi tùy chỉnh chức năng tồn kho. Thống kê xuất hoàn toàn được tạo từ hóa đơn xuất tự tạo. Vì vậy có 2 tình huống như sau:

    • Nếu thống kê xuất > thống kê nguyên vật liệu, với tình huống này, bạn có thể tìm hiểu nguyên nhân như trường hợp đầu tiên.
    • Nếu thống kê xuất < thống kê nguyên vật liệu, nguyên nhân có thể đến từ việc công thức định lượng đang được đo lường cao hơn so với thực tế sử dụng, vì vậy bạn cần rà soát công thức định lượng để điều chỉnh sao cho phù hợp hoặc thảo luận với nhân viên để tìm ra giải pháp.

2. Lên đơn đặt hàng

  • Để có số lượng phù hợp cho hóa đơn mua và tránh lãng phí, bạn cần sử dụng dữ liệu xuất hàng của trung bình 3 tháng gần nhất hoặc của cùng kỳ năm ngoái.